A giao
Asini Corii Colla
Bổ huyết tư âm, nhuận phế chỉ khái — vị thuốc bổ huyết chủ lực.


Kho dược liệu · Khải Hoàn
Tên Latin, công dụng, tính vị và kinh lạc của các vị thảo dược Đông y.
“Gìn giữ tinh hoa dược liệu Việt vì một cuộc sống khỏe mạnh hơn.”

Thiên nhiên an lành · Sức khỏe bền vững
Asini Corii Colla
Bổ huyết tư âm, nhuận phế chỉ khái — vị thuốc bổ huyết chủ lực.
Morinda officinalis F.C. How
Ba kích là vị thuốc ôn bổ thận dương, cường cân cốt, trừ phong thấp. Thường dùng trong chứng thận dương hư biểu hiện đau mỏi lưng gối, chân tay lạnh, suy giảm chức năng sinh dục và trong phong thấp tý kèm can thận hư.
Polygonum aviculare L.
Biển súc là toàn cây trên mặt đất của cây Biển súc, một vị thuốc thường dùng trong Đông y để thanh nhiệt, lợi thấp và thông lâm.
Zingiber officinale Roscoe — Processed dried ginger
Bào khương là vị thuốc ôn lý, được chế biến từ thân rễ gừng khô qua phương pháp bào chế thích hợp. Theo Đông y, vị thuốc có tác dụng ôn kinh, ôn trung và sáp trường chỉ huyết, thường dùng trong một số chứng hư hàn, đau bụng lạnh và xuất huyết do hư hàn.
Stemona japonica (Blume) Miq.
Bách bộ là vị thuốc thuộc nhóm chỉ khái, có công năng nhuận phế, giảm ho theo lý luận Đông y. Ngoài ra, một số chế phẩm từ Bách bộ được dùng ngoài trong y học cổ truyền để hỗ trợ xử lý chấy, rận và một số loại ký sinh ngoài da.
Pinellia ternata (Thunb.) Makino praeparata
Bán Hạ Chế là dược liệu hóa đàm, giáng nghịch và chỉ ẩu.
Angelica dahurica (Fisch. ex Hoffm.) Benth. & Hook. f.
Bạch Chỉ là dược liệu giải biểu, tán hàn, chỉ thống, thường dùng trong điều trị đau đầu và cảm mạo.
Imperata cylindrica (L.) P. Beauv.
Bạch mao căn là vị thuốc thanh nhiệt, lương huyết, chỉ huyết và lợi niệu. Trong Đông y, thường dùng khi huyết nhiệt gây chảy máu cam, tiểu ra máu, nôn ra máu hoặc khi nhiệt kết ở Bàng quang gây tiểu tiện ít, nóng buốt.
Paeonia lactiflora Pall.
Bạch Thược là vị thuốc bổ huyết dưỡng âm, thường dùng để điều trị các chứng huyết hư, âm hư.
Cynanchum stauntonii (Decne.) Schltr. ex H.Lév.
Bạch tiền là vị thuốc hóa đờm, giáng khí, chỉ khái trong Đông y. Thường được sử dụng trong các bài thuốc cổ truyền dành cho chứng ho có đờm, đờm khó khạc và phế khí nghịch.
Atractylodes macrocephala Koidz.
Bạch Truật là vị thuốc kiện tỳ, bổ khí, thường được dùng để cải thiện chức năng tiêu hóa.
Wurfbainia vera (đồng danh thường gặp: Amomum kravanh)
Bạch đậu khấu là vị thuốc hóa thấp, hành khí, ôn trung và chỉ ẩu theo Đông y. Thường được dùng trong các chứng thấp trở trung tiêu gây đầy bụng, ăn uống kém, buồn nôn hoặc nôn.